Nhận biết trẻ chậm lớn
13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn? Chiều cao, cân nặng chuẩn WHO cho bé trai, bé gái và khi nào cần khám

13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn? Theo bảng tham chiếu WHO 2007 cho trẻ 5–19 tuổi, chiều cao trung vị lúc tròn 13 tuổi là 156,0 cm ở bé trai và 156,4 cm ở bé gái. Khoảng bình thường (−2SD đến +2SD) là 141,2–170,9 cm với bé trai và 142,5–170,3 cm với bé gái; BMI trung vị 18,2 (trai) và 18,8 (gái), tương ứng cân nặng tham chiếu khoảng 44–46 kg. 13 tuổi là lúc nhiều bé gái đã qua đỉnh tăng tốc và có kinh, còn nhiều bé trai mới bắt đầu dậy thì, nên chênh lệch giữa bạn bè cùng lớp lớn nhất. Cần đi khám khi con dưới −2SD, lớn dưới 4 cm/năm, tụt kênh bách phân vị, hoặc bé gái 13 tuổi chưa phát triển ngực.
13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn?
13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn: theo bảng tham chiếu tăng trưởng WHO 2007 cho trẻ 5–19 tuổi, chiều cao trung vị (bách phân vị 50) lúc tròn 13 tuổi là 156,0 cm ở bé trai và 156,4 cm ở bé gái. Dải bình thường từ −2SD đến +2SD là 141,2–170,9 cm với bé trai và 142,5–170,3 cm với bé gái. "Chuẩn" vì thế là một khoảng gần 30 cm; con nằm trong khoảng này và lớn đều mỗi năm là bình thường. Viện Dinh dưỡng Quốc gia cũng dùng WHO 2007 cho trẻ 5–19 tuổi.
Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé trai và bé gái 12–14 tuổi
| Tuổi (tròn năm) | Bé trai: chiều cao trung vị (−2SD … +2SD) | Bé trai: BMI trung vị | Bé gái: chiều cao trung vị (−2SD … +2SD) | Bé gái: BMI trung vị |
|---|---|---|---|---|
| 12 tuổi | 149,1 cm (134,9 – 163,3) | 17,5 | 151,2 cm (137,6 – 164,9) | 18,0 |
| 13 tuổi | 156,0 cm (141,2 – 170,9) | 18,2 | 156,4 cm (142,5 – 170,3) | 18,8 |
| 14 tuổi | 163,2 cm (147,8 – 178,6) | 19,0 | 159,8 cm (145,9 – 173,7) | 19,6 |
Nguồn: WHO Growth reference data for 5–19 years (2007), bảng height-for-age và BMI-for-age, tính từ tham số LMS, làm tròn 1 chữ số thập phân.
Đọc bảng theo hàng ngang sẽ thấy một điều thú vị: lúc 12 tuổi bé gái trung bình cao hơn bé trai hơn 2 cm, đến 13 tuổi hai bên gần như ngang nhau, và từ 14 tuổi bé trai vượt lên rõ rệt. Đó là dấu vết của thời điểm dậy thì khác nhau giữa hai giới.
13 tuổi nặng bao nhiêu kg? Sau 10 tuổi WHO dùng BMI theo tuổi thay cho cân nặng theo tuổi. Lấy BMI trung vị nhân với bình phương chiều cao trung vị, cân nặng tham chiếu lúc 13 tuổi khoảng 44,3 kg (bé trai) và 46,0 kg (bé gái). Theo WHO, BMI từ +1SD (khoảng 20,8 ở trai, 21,8 ở gái lúc 13 tuổi) là thừa cân, từ +2SD là béo phì, dưới −2SD (khoảng 14,9 ở cả hai giới) là gầy.
Các tuổi khác xem bảng chiều cao cân nặng của trẻ; tuổi kế tiếp có ở bài 14 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn.
Vì sao 13 tuổi là lúc bạn bè chênh nhau nhiều nhất?
Vì tuổi 13 là điểm giao giữa hai nhịp dậy thì. Theo MSD Manual, bé gái thường đạt đỉnh tốc độ lớn ở 11–12,5 tuổi, có thể tới 9 cm trong năm đỉnh, và kinh nguyệt lần đầu đến khoảng 2 năm sau khi ngực bắt đầu phát triển, khi tốc độ lớn đã qua đỉnh. Bé trai đạt đỉnh muộn hơn, thường ở 13–14 tuổi, tốc độ có thể vượt 10 cm/năm.
Trong một lớp 7 vì thế có ba nhóm:
- Bé gái đã có kinh: đã đi qua phần nhanh nhất, từ đây chỉ còn lớn chậm, thường thêm khoảng 2,5–5 cm sau kỳ kinh đầu (KidsHealth/Nemours).
- Bé gái chưa có kinh nhưng ngực đã phát triển: có thể đang ở ngay đỉnh, tới khoảng 9 cm/năm.
- Bé trai: nhiều bạn mới bắt đầu dậy thì, chưa bứt phá; bạn dậy thì sớm đã vọt lên, bạn dậy thì muộn vẫn mang dáng trẻ con.
Bé trai 145 cm đứng cạnh bạn gái 165 cm có thể đều bình thường nếu tốc độ lớn và tuổi xương phù hợp; xem thêm giai đoạn vàng tăng chiều cao.
Cách đọc bách phân vị và SD cho con 13 tuổi
Bách phân vị 50 nghĩa là một nửa trẻ cùng tuổi, cùng giới cao hơn con, một nửa thấp hơn. Bách phân vị 3 xấp xỉ −2SD, mức mà chỉ 3 trong 100 trẻ thấp hơn, và là ngưỡng "thấp" cần được đánh giá (AAFP 2015); bách phân vị 97 xấp xỉ +2SD. Hai lỗi bố mẹ hay gặp:
- Quên tính tuổi theo tháng. "13 tuổi" trong bảng là tròn 13 năm 0 tháng. Đến 13 tuổi 6 tháng, trung vị bé trai đã là 159,7 cm và bé gái 158,3 cm (WHO 2007), nên so với mốc tròn năm dễ tưởng con cao hơn thực tế.
- Chỉ nhìn một con số. Con giữ bách phân vị 15 từ nhỏ là lớn đúng đường của mình; con từ bách phân vị 50 tụt xuống 15 mới cần xem xét, dù vẫn "trong chuẩn".
Số đo chỉ đem so với bảng được khi đo đúng kỹ thuật, xem cách đo chiều cao tại nhà.

Tốc độ lớn bình thường ở tuổi 13
Tốc độ lớn tùy pha dậy thì:
- Bé gái đã có kinh: lớn chậm dần, còn vài cm trong 1–2 năm rồi dừng (KidsHealth/Nemours).
- Bé trai chưa dậy thì: vẫn lớn theo nhịp trước dậy thì, khoảng 5–6 cm/năm; dưới 4 cm/năm là bất thường (AAFP 2015; MSD Manual). Cú bứt phá thường bắt đầu khoảng 1 năm sau khi tinh hoàn to lên.
Cần hai số đo cách nhau ít nhất 6 tháng để tính tốc độ, xem tốc độ tăng trưởng của trẻ.
13 tuổi còn cao được không?
Phần lớn là còn; còn bao nhiêu tùy giới tính và tuổi xương, không tùy tuổi thật. Xương dài chỉ dài thêm khi sụn tăng trưởng ở hai đầu xương còn mở; cuối dậy thì, hormone sinh dục làm sụn đóng dần, ở bé gái thường sớm hơn bé trai khoảng 2 năm (MSD Manual; AAFP 2015). Phim X-quang bàn tay trái để đọc tuổi xương là cách biết sụn còn mở bao nhiêu.
Bé trai 13 tuổi chưa dậy thì còn cả cú bứt phá phía trước. Bé gái 13 tuổi đã có kinh thì thời gian còn lại ngắn hơn, đọc thêm có kinh nguyệt còn cao được không. Riêng bé gái dậy thì quá sớm, có thể đang cao vượt bạn lúc 13 tuổi nhưng dừng lớn sớm; xem dậy thì sớm ảnh hưởng chiều cao. Mốc trưởng thành ước tính bằng công cụ chiều cao dự kiến có sai số khoảng ±10 cm, chỉ để định hướng (AAFP 2015).

Khi nào cần đưa con 13 tuổi đi khám chiều cao
- Chiều cao dưới −2SD: bé trai dưới 141,2 cm, bé gái dưới 142,5 cm lúc tròn 13 tuổi (WHO 2007).
- Tốc độ lớn dưới 4 cm/năm khi con chưa dậy thì hoặc đang dậy thì (AAFP 2015; MSD Manual).
- Tụt kênh bách phân vị so với các năm trước, dù vẫn trên −2SD.
- Bé gái 13 tuổi chưa phát triển ngực: đây là mốc dậy thì muộn, cần khám nội tiết nhi (MSD Manual). Với bé trai, mốc tương ứng là 14 tuổi tinh hoàn chưa to lên, xem dậy thì muộn ở bé trai.
- Thấp hơn chiều cao dự kiến từ bố mẹ trên 10 cm, tỷ lệ cơ thể mất cân đối (AAFP 2015), hoặc lớn chậm kèm mệt mỏi, đau đầu, nhìn mờ, bệnh mạn tính.
Danh sách đầy đủ: khi nào đưa con đi khám chiều cao.
Giải pháp: biến con số tuổi 13 thành kế hoạch theo dõi
Muốn biết con có lớn đúng tiềm năng, cần đường tăng trưởng qua nhiều lần đo và, khi có cờ đỏ, tuổi xương. Khám tìm nguyên nhân tại cơ sở y tế được cấp phép là bước đầu; điều trị hormone, nếu có, chỉ khi bác sĩ chuyên khoa có chỉ định, và phần lớn trẻ thấp không cần đến (AAP, HealthyChildren). Ngủ đủ, ăn đủ chất và vận động hỗ trợ con đạt tiềm năng di truyền, không thay thế khám hay điều trị. Lộ trình Growth Riêng của 9well Growth 360° đi theo thứ tự đó: đọc đường tăng trưởng, phối hợp chuyên khoa khi có cờ đỏ, đo lại mỗi 3–6 tháng. Bước đầu tiên là Kiểm tra 3 phút.
Việc làm ngay hôm nay
- Đo chiều cao con buổi sáng, bỏ giày, sát tường; ghi ngày đo và đối chiếu bảng trên theo tuổi tháng.
- Tìm một số đo cũ có ngày (phiếu khám sức khoẻ ở trường, sổ khám) từ 6–12 tháng trước; nhập cả hai vào Kiểm tra 3 phút.
- Ghi lại dấu hiệu dậy thì: bé gái ngực bắt đầu phát triển từ khi nào, đã có kinh chưa; bé trai đã vỡ giọng, mọc lông chưa. Bé gái 13 tuổi chưa có dấu hiệu nào thì đặt lịch khám.
- Đo chiều cao thật của bố mẹ, tính chiều cao dự kiến; con thấp hơn mốc này trên 10 cm hoặc chạm bất kỳ cờ đỏ nào thì đi khám tại cơ sở y tế được cấp phép.
Cách đo kết quả: sau 6 tháng có hai số đo cùng cách, quy ra được tốc độ lớn theo cm/năm và biết con có giữ kênh bách phân vị không; chạm cờ đỏ thì đã có lịch khám.
Câu hỏi thường gặp
Bé trai 13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn?
Bé gái 13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn?
13 tuổi nặng bao nhiêu kg là bình thường?
13 tuổi còn cao được không?
Con trai 13 tuổi thấp hơn bạn gái cùng lớp có sao không?
Bé gái 13 tuổi chưa có kinh, chưa phát triển ngực có cần đi khám không?
Nguồn tham khảo
- World Health Organization — Growth reference data for 5–19 years (2007): Height-for-age, bảng z-score và tham số LMS cho bé trai, bé gái
- World Health Organization — Growth reference data for 5–19 years (2007): BMI-for-age (ngưỡng thừa cân +1SD, béo phì +2SD, gầy −2SD)
- CDC — Growth Charts: Data files 2–20 years (weight-for-age, stature-for-age)
- Viện Dinh dưỡng Quốc gia — Thống nhất về phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc học (áp dụng WHO 2007 cho trẻ 5–19 tuổi)
- MSD Manual Professional — Physical Growth and Sexual Maturation of Adolescents (đỉnh tốc độ lớn, thứ tự dậy thì, kinh nguyệt lần đầu)
- MSD Manual Professional — Delayed Puberty (mốc 13 tuổi bé gái, 14 tuổi bé trai)
- Barstow C, Rerucha C. Evaluation of Short and Tall Stature in Children. American Family Physician 2015;92(1):43–50
- American Academy of Pediatrics (HealthyChildren.org) — When a Child is Unusually Short
- Nemours KidsHealth — Growth and Your 13- to 18-Year-Old (bé gái còn lớn khoảng 2,5–5 cm sau kỳ kinh đầu)
Bài viết do đội ngũ chuyên môn 9well Growth 360° biên soạn từ hướng dẫn của các hội nội tiết nhi, tài liệu y khoa và số liệu Viện Dinh dưỡng. Nội dung được đội ngũ chuyên gia 9well tham vấn chuyên môn. Bài mang tính giáo dục; chẩn đoán và điều trị cần bác sĩ chuyên khoa khám trực tiếp.