Phương pháp đa mô thức cho sức khỏe sinh lý nam — sáu hệ, bốn thước đo, một kế hoạch.
Mục tiêu duy nhất: mỗi người đàn ông được chẩn đoán đúng hệ đang hỏng, được sửa ở gốc, và thấy tiến bộ bằng chỉ số chuẩn quốc tế theo thời gian. Không hứa số phút, không hứa có con.
Ba việc, ba cơ chế khác nhau.
Cương = mạch máu do thần kinh ra lệnh
Kích thích → thần kinh đối giao cảm giải phóng oxit nitric → cơ trơn thể hang giãn, máu tràn vào và bị giữ lại. Hỏng ở bất kỳ khâu nào cũng cho cùng một triệu chứng: nội mạc (đường huyết, huyết áp, thuốc lá), thần kinh (đái tháo đường lâu năm, phẫu thuật vùng chậu), hormone (testosterone thấp làm giảm ham muốn), hoặc lo âu bật hệ giao cảm. Mạch dương vật nhỏ hơn mạch vành nên thường hỏng trước — rối loạn cương là tín hiệu tim mạch sớm.
Xuất tinh = phản xạ tủy sống có ngưỡng
Trung tâm phản xạ ở tủy sống, chịu điều chỉnh của serotonin não và của nhóm cơ sàn chậu. Ngưỡng thấp bẩm sinh (nguyên phát) hay hạ xuống do bệnh, lo âu, cương yếu (mắc phải). Ngưỡng dời được bằng ba đường: thuốc làm tăng serotonin hoặc giảm nhạy cảm (theo đơn), luyện hành vi tiếp cận ngưỡng rồi dừng, và luyện cơ sàn chậu làm phanh vật lý.
Sinh tinh = dây chuyền khoảng 2,5 tháng
Một tinh trùng mất khoảng 64–74 ngày để hình thành, thêm vài ngày trưởng thành ở mào tinh. Tinh dịch đồ hôm nay phản ánh cơ thể của 3 tháng trước. Nhiệt (giãn tĩnh mạch thừng tinh, xông hơi, laptop), oxy hóa (thuốc lá, béo phì), nội tiết (testosterone ngoại sinh ức chế FSH/LH) là ba kẻ phá chính. Mọi kế hoạch sinh sản tính bằng chu kỳ 90 ngày.
Mỗi mô thức có đầu vào đo được, người chịu trách nhiệm và KPI.
| Mô thức | Vào (đo gì) | Làm gì | Người chịu trách nhiệm | KPI |
|---|---|---|---|---|
| 1 · Y khoa — chẩn đoán & điều trị | Him Test, khám, tiền sử thuốc; xét nghiệm theo vấn đề; siêu âm Doppler dương vật / bìu khi có chỉ định | Kết luận hệ hỏng; thuốc theo đơn; sóng xung kích, tiêm thể hang khi có chỉ định; chuyển vi phẫu, đặt thể hang nhân tạo, hỗ trợ sinh sản, tim mạch, nội tiết | Bác sĩ nam khoa | 100% ca có kết luận văn bản trong 7 ngày; ca đỏ được khám trong 7 ngày ≥ 90% |
| 2 · Mạch máu — chuyển hóa | Đường huyết đói / HbA1c, mỡ máu, huyết áp 3 sáng, vòng bụng, thuốc lá | Phối hợp bác sĩ nội khoa; mục tiêu vòng bụng, bỏ thuốc lá, chế độ ăn kiểu Địa Trung Hải; tầm soát tim mạch khi ≥ 40 tuổi hoặc có bệnh nền | Bác sĩ + chuyên gia dinh dưỡng | Vòng bụng −3 cm sau 12 tuần; 100% ca ED ≥ 40 tuổi có tầm soát tim mạch |
| 3 · Sàn chậu — vận động | Kiểm tra co đúng cơ buổi đầu; số lần × giây giữ; phút vận động / tuần | Giáo án 12 tuần: 3 hiệp × 10 lần siết 5 giây – thả 5 giây/ngày, tăng dần; 150 phút vận động tim mạch + 2 buổi kháng lực/tuần | Chuyên viên sàn chậu | Tuân thủ ≥ 5/7 ngày trong 8/12 tuần; thời gian giữ +50% |
| 4 · Nội tiết — giấc ngủ | Testosterone toàn phần buổi sáng ×2; LH, FSH, prolactin, TSH khi có dấu hiệu; nhật ký ngủ 14 ngày; 4 câu ngưng thở khi ngủ | Sửa ngủ, rượu, cân nặng trước; liệu pháp nội tiết theo đơn chỉ khi thiếu thật và không đang muốn có con; chuyển tầm soát ngưng thở khi ngủ | Bác sĩ | Ngủ ≥ 7 giờ ≥ 5/7 đêm sau 30 ngày; 0 ca dùng testosterone khi đang muốn có con |
| 5 · Tâm trí — hành vi | Thang hưng phấn 1–10, PEDT, lo âu biểu diễn (5 câu), thói quen xem phim người lớn | 6 buổi: tâm lý giáo dục, thang hưng phấn, dừng–tiếp, thở 4–6, gỡ "khán giả của chính mình", 14 ngày không phim | Chuyên gia tâm lý tình dục | Hoàn thành 6/6 buổi ≥ 70%; PEDT −4 điểm sau 12 tuần |
| 6 · Cặp đôi — tuân thủ | Đồng ý mời bạn đời; nhật ký tuần; số lần đo lại đúng hạn | 1 buổi cặp đôi (chạm không mục tiêu, nói chuyện lệch ham muốn); nhắc tuần; báo cáo tuần 4 – 8 – 12; nhóm hỏi đáp ẩn danh | Care Team | Hoàn thành 90 ngày ≥ 70%; đo lại đủ 3/3 mốc |
Đo bằng thước bác sĩ dùng, không đo bằng số phút anh tự kể.
| Thước đo | Đo gì | Ngưỡng | Khi nào đo | Dùng để quyết |
|---|---|---|---|---|
| IIEF-5 (Rosen 1999) | Chức năng cương 6 tháng qua, 5 câu | 22–25 bình thường · 17–21 nhẹ · 12–16 nhẹ–vừa · 8–11 vừa · 5–7 nặng | Tuần 0, 4, 12, rồi 3 tháng/lần | Cờ, chọn đường, đánh giá đáp ứng điều trị |
| PEDT (Symonds 2007) | Xuất tinh sớm, 5 câu | ≤ 8 không gợi ý · 9–10 nghi ngờ · ≥ 11 có khả năng | Tuần 0, 6, 12 | Xác nhận cùng bác sĩ (ISSM: nguyên phát ≈ ≤ 1 phút, mắc phải ≈ ≤ 3 phút, kèm mất kiểm soát và phiền muộn) |
| Tinh dịch đồ (WHO 2021) | Thể tích, mật độ, tổng số, di động, hình dạng | Giới hạn tham chiếu dưới: mật độ 16 triệu/ml · tổng số 39 triệu · di động tiến tới 30% · hình dạng bình thường 4% | 2 lần cách 2–4 tuần lúc đầu; lại sau 90 ngày | Chọn tối ưu, vi phẫu hay hỗ trợ sinh sản |
| Testosterone toàn phần | Buổi sáng 7–11 giờ, lúc đói | < 12 nmol/L (≈ 350 ng/dL) kèm triệu chứng: xem xét; < 8 nmol/L: thường thiếu (EAU) | 2 lần trước khi kết luận | Có dùng liệu pháp nội tiết hay không; tìm nguyên nhân (LH, prolactin) |
Ngưỡng theo nguồn gốc của từng thước; bác sĩ rà lại theo hướng dẫn hiện hành của EAU/AUA. Mỗi hồ sơ phải ghi thước đo nền trước khi ghi kế hoạch.
Ba màu cờ, hai con đường.
Chưa có rối loạn
IIEF-5 ≥ 22, PEDT ≤ 8, ADAM âm tính, chưa cố có con hoặc < 6 tháng. → Đường tự luyện: khóa Tự Chủ, ứng dụng, nhóm hỏi đáp. Không bán gói y khoa.
Cần bác sĩ xác nhận
IIEF-5 12–21 ở người < 40 không bệnh nền; PEDT ≥ 9; ADAM dương tính không kèm cương yếu; cố có con 6–12 tháng (vợ < 35). → C-01, xét nghiệm theo vấn đề, rồi gói G.
Đánh giá y khoa trước
IIEF-5 ≤ 11; cương yếu ở người ≥ 40 hoặc có đái tháo đường, tim mạch, thuốc lá; khởi phát đột ngột; đau, cong, có cục; sau phẫu thuật vùng chậu; cố có con > 12 tháng hoặc > 6 tháng khi vợ ≥ 35; tinh dịch đồ bất thường; đã dùng testosterone/thuốc tăng cơ. → C-01 trong 7 ngày + C-02/C-03. Không bán sản phẩm trước kết luận.
Hai con đường
Đường Y khoa (đỏ, phần lớn vàng): bác sĩ chẩn đoán → điều trị theo đơn/thủ thuật khi có chỉ định → năm mô thức còn lại chạy song song để kết quả giữ được. Đường Luyện tập (xanh, một phần vàng sau khi bác sĩ loại trừ thực thể): tâm trí – sàn chậu – nền chuyển hóa có lộ trình, không thuốc. Cờ có thể đổi ở mỗi mốc đo lại.
Sáu bước, thuốc và sản phẩm luôn đi sau kết luận.
Him Test
Vấn đề chính + điểm + cờ. Không cần tên thật.
Bác sĩ gặp 30 phút
Tiền sử, thuốc đang dùng, bệnh nền, ngủ, quan hệ; chỉ định xét nghiệm theo cờ.
Xét nghiệm – siêu âm
Gói C-02 (cương), C-03 (sinh sản), C-04 (nội tiết) — chỉ làm thứ cần.
Kết luận văn bản
Hệ hỏng, đường đi, mục tiêu chỉ số 12 tuần, ba việc ưu tiên. Có dấu hiệu tim mạch → chuyển trước.
Kế hoạch 3 chữ ký
Bác sĩ, chuyên gia tâm lý, chuyên viên sàn chậu. Đơn thuốc và sản phẩm chỉ đi sau bước này.
Đo – báo cáo – quyết định
Mỗi mốc: tiếp / đổi đường / giảm thuốc / dừng, do bác sĩ ghi.
Đo ly đóng giày: làm gì, không làm gì.
| Vấn đề | Thường gặp ở | Can thiệp có bằng chứng | Không làm | 9well cung cấp |
|---|---|---|---|---|
| Vô sinh nam / chờ con | Nam 28–45, vợ đã khám, chồng chưa | Tinh dịch đồ ×2, nội tiết, siêu âm bìu; vi phẫu giãn tĩnh mạch thừng tinh khi có chỉ định; bỏ thuốc lá, giảm cân, tránh nhiệt; chuyển IUI/IVF/ICSI đúng lúc | Testosterone; TPCN "tăng tinh trùng" thay cho chẩn đoán; đợi vợ khám xong mới khám chồng | C-03 → G-CON (+ Y-06, Y-07) |
| Rối loạn cương vừa–nặng, có bệnh nền | Nam ≥ 40, đái tháo đường, tăng huyết áp, hút thuốc, sau mổ vùng chậu | Tầm soát tim mạch; thuốc nhóm PDE5 theo đơn (liều theo yêu cầu hoặc hằng ngày); tiêm thể hang hay dụng cụ hút chân không khi thuốc không đáp ứng; đặt thể hang nhân tạo cho ca kháng trị; giảm cân, vận động, sàn chậu | Thuốc tự mua; "thảo dược cường dương"; hứa sóng xung kích chữa khỏi ca nặng | C-02 → G-CUONG (+ Y-01, Y-02, Y-06) |
| Rối loạn cương nhẹ / do lo âu | Nam 20–35, khởi đầu quan hệ mới, cương tốt khi một mình | Loại trừ thực thể; tâm lý giáo dục, gỡ lo âu biểu diễn, sensate focus; thuốc theo đơn ngắn hạn nếu cần để phá vòng sợ; sàn chậu | Thuốc dài hạn không kèm tâm lý | C-01 → G-CUONG bản nhẹ hoặc khóa Tự Chủ |
| Xuất tinh sớm nguyên phát | Nam 20–35, từ lần đầu, sắp cưới / mới cưới | Thuốc theo đơn (uống trước, uống hằng ngày, hoặc xịt/kem tê tại chỗ) + luyện hành vi + sàn chậu; phối hợp tốt hơn đơn lẻ | Thuốc giảm đau gây nghiện dùng ngoài chỉ định; hứa số phút; cắt bao quy đầu để chữa XTS | C-01 → G-TUCHU (+ Y-05) |
| Xuất tinh sớm mắc phải | Nam 35+, trước đây bình thường | Tìm nguyên nhân trước: cương yếu kèm theo, viêm tuyến tiền liệt, tuyến giáp, lo âu; chữa nguyên nhân | Điều trị XTS khi chưa xử lý cương yếu | C-01 + C-02 → G-CUONG hoặc G-TUCHU |
| Testosterone thấp | Nam 40+, béo bụng, ngủ kém, mệt | Xét nghiệm sáng ×2 + tìm nguyên nhân; giảm cân, ngủ, kháng lực trước; liệu pháp theo đơn khi thiếu thật, theo dõi hồng cầu, PSA | Testosterone khi đang muốn có con; tự mua gel/tiêm ở phòng gym | C-04 → G-NOITIET (+ Y-04) |
| Cong dương vật, sau mổ tiền liệt tuyến | Nam 40+ | Chuyên khoa: đánh giá độ cong, phục hồi chức năng cương sớm sau mổ | Kéo giãn, bơm "làm to" tại spa | C-01 → Y-06 chuyển tuyến |
| Chưa có rối loạn, muốn bền và chủ động hơn | Nam 20–35 | Thang hưng phấn, dừng–tiếp, sàn chậu, ngủ, vận động, giảm phim người lớn | Bán gói y khoa; thuốc "cho chắc" | B-01 khóa Tự Chủ, B-02 ứng dụng |
Sáu luật không có ngoại lệ.
- Không có kết luận bác sĩ → không bán gói G, không bán sản phẩm.
- Rối loạn cương ở người ≥ 40 tuổi hoặc có đái tháo đường, tim mạch, thuốc lá → tầm soát tim mạch – chuyển hóa trước mọi đơn thuốc.
- Đang muốn có con hoặc chưa làm tinh dịch đồ → không kê, không tư vấn testosterone ngoại sinh.
- Thuốc kê đơn chỉ cấp theo đơn của bác sĩ đã khám; không bán, không gửi thuốc cho người chưa khám, kể cả khi khách xin.
- Phiếu thiếu hụt trắng → không bán sản phẩm bổ sung; không có sản phẩm "cường dương" trong danh mục.
- 12 tuần không cải thiện thước đo (IIEF-5, PEDT, tinh dịch đồ) → dừng gia hạn, bác sĩ xem lại chẩn đoán hoặc chuyển tuyến.
Lời hứa được phép
"Biết chính xác vấn đề ở hệ nào." · "Phát hiện sớm nếu cần điều trị chuyên khoa." · "Sửa đúng gốc, đo lại bằng thang chuẩn." · "Có người đi cùng 90 ngày." · "Nghiên cứu cho thấy…" kèm nguồn.
Lời hứa bị cấm
"Lâu thêm X phút." · "Chữa dứt điểm / khỏi 100%." · "Cam kết có con." · "To hơn, dài hơn." · "Thần dược, cường dương." · "Hoàn tiền nếu không khỏi." · Ảnh trước–sau, lời chứng thực không có văn bản đồng ý.